THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS LÊ NHƯ NAM | Trang thông tin điện tử Trường ĐH Giao thông vận tải
<

THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS LÊ NHƯ NAM

THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS LÊ NHƯ NAM

Tên đề tài: 
Nghiên cứu giải pháp chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa
Chuyên ngành: 
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số chuyên ngành: 
62580205
Họ và tên nghiên cứu sinh: 
Lê Như Nam
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: 
PGS.TS. Trần Tuấn Hiệp
GS.TS. Bùi Xuân Cậy
Cơ sở đào tạo: 
Trường Đại học Giao thông Vận tải

THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

 

Tên đề tài:     Nghiên cứu giải pháp chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa.

Ngành                 : Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông

Mã số                  : 62580205

Chuyên ngành   : Xây dựng Đường ô tô và đường thành phố

Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Như Nam

Họ và tên cán bộ hướng dẫn:

PGS.TS Trần Tuấn Hiệp                     Trường Đại học Giao thông Vận tải

GS.TS Bùi Xuân Cậy                          Trường Đại học Giao thông Vận tải

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Giao thông Vận tải.

Tóm tắt những đóng góp mới của luận án:

-  Luận án đã phân tích, tổng hợp những nhóm giải pháp công nghệ xử lý hiện tượng cát chảy trong xây dựng công trình nói chung: Triệt tiêu dòng ngầm (dòng thấm); chặn dòng ngầm; hạn chế khả năng hoạt động của dòng ngầm. Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của mỗi giải pháp trong các trường hợp xây dựng có đặc điểm khác nhau, luận án đã kiến nghị đi sâu nghiên cứu giải pháp thứ 3 là “Nghiên cứu giải pháp hạn chế hoạt động của dòng thấm” bằng các vật liệu phụ gia sẵn có trên địa bàn Nghi Sơn và các vùng phụ cận để giảm hệ số thấm (giảm vận tốc thấm) tạo điều kiện bơm hút khô hố móng và do đó hạn chế hiện tượng cát chảy dưới nền móng công trình và thi công móng cầu, cống, nền đường, tường chắn... thuận lợi.

-  Luận án đã nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ thí nghiệm đo thấm phức hợp (complex equipment for permeable measurement, CEPM) với nhiều ống thí nghiệm, có khả năng tháo lắp linh hoạt, được lắp đặt trong phòng thí nghiệm; nhờ đó cùng lúc có thể thí nghiệm thấm cho nhiều vật liệu phụ gia, hoặc một vật liệu phụ gia với nhiều loại hàm lượng (tỷ lệ) và hàm lượng nước khác nhau trong cùng một điều kiện thí nghiệm về đặc điểm của cát chảy;

-  Bằng thiết bị đo thấm phức hợp (CEPM), luận án đã tiến hành thí nghiệm xác định hệ số thấm của cát chảy khi cho thấm nhập các tổ hợp vật liệu phụ gia khác nhau: bột sét, xi măng, bentonite, thủy tinh lỏng và các tổ hợp của chúng; Đồng thời thay đổi tỷ lệ hàm lượng các vật liệu phụ gia thành phần; từ đó phân tích xác định được 6 tổ hợp vật liệu phụ gia hợp lý chống cát chảy (cho hệ số thấm của cát chảy nhỏ nhất).

-  Đã tiến hành thực nghiệm xác định hệ số thấm tại hiện trường trong điều kiện thực tế để kiểm chứng với kết quả thí nghiệm trong phòng khi sử dụng bộ thiết bị CEPM; kết quả thực nghiệm hiện trường cho thấy sai khác giữa kết quả thí nghiệm trong phòng so với thực nghiệm hiện trường xấp xỉ 7%, từ đó cho thấy: thực nghiệm trong phòng bằng bộ thiết bị CEPM cho kết quả có đô tin cậy chấp nhận được.

-  Luận án đã đề xuất giải pháp định hướng chống cát chảy bằng hào chặn dòng ngầm sử dụng các tổ hợp vật liệu phụ gia hợp lý chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô; làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp tục và triển khai áp dụng vào thực tế…

-  Luận án đã phân tích hiệu quả kinh tế các giải pháp tổ hợp vật liệu phụ gia chống cát chảy khác nhau và khuyến nghị định hướng áp dụng vào thực tế. Tùy thuộc điều kiện cung cấp, đơn giá vật tư, địa điểm xây dựng, điều kiện địa chất thủy văn tại khu vực công trình; cần luận chứng kinh tế - kỹ thuật lựa chọn giải pháp hợp lý, khi đó thứ tự ưu tiên lựa chọn tổ hợp vật liệu phụ gia có thể thay đổi.

 DISSERTATION SUMMARY

Title: “Research solutions to treat seepage in the construction of road foundation

                   in Nghi Son economic zone, Thanh Hoa province”

Major: Highway Engineering

Code: 62580205

Doctoral candidate: LE Nhu Nam

Supervisor:  Assoc. Prof. PhD. TRAN Tuan Hiep, University of Transport and Communications

Co-superviser: Prof. PhD. BUI Xuan Cay, University of Transport and Communications

Institution: University of Transport and Communications

New contributions of the dissertation:

The thesis analyzed and synthesized groups of technology solutions to treat seepage in construction work in general such as: suppressing groundwater flow (permeability); blocking groundwater flow; limiting the active ability of the groundwater flow. Based on the analysis of advantages and disadvantages of each solution in the case of different constructions, the thesis has proposed in depth study the third solution is "Research solutions to limit the activity of permeability flow " by using anti-permeable trenches penetrated the local material admixtures in Nghi Son and neighboring areas to decrease the permeability coefficient (decrease permeability velocity), which facilitates pumping drying suction of the pit and thus limits the seepage under the foundation work and facilitates the convenience of  construction of bridge foundation, culvert, road foundation, retaining wall ... .

The thesis has researched to design and manufacture the complex equipment for permeable measurement, CEPM, with multi test tubes, which can be flexible removable and installed in a laboratory; thus it is possible to experiment at the same time with a variety of admixture materials, or an admixture material with different types of content (ratio) under the same conditions of seepage characteristics;

With the complex equipment for permeable measurement (CEPM), we have conducted experiments to determine the permeability coefficient of seepage through being permeated by different admixtures: clay powder, cement, bentonite, liquid glass  (sodium silicate) and their combinations; and changing the ratio of component content at the same time. From this, we can identify 6 suitable combination of anti-seepage admixtures (to obtain the smallest permeable coefficient of sand in seepage layer)

We have conducted experiments in site to determine real permeability coefficient in real conditions to verify the result obtained in laboratory through using CEPM; Real experimental result show that the percent difference between the experimental result in laboratory and the real experiment result in site is approximately 7%, which proved that experiment with the CEPM in laboratory determined the result with acceptable reliability.

The thesis proposes an orientation solution to treat seepage by combining the use of anti-permeable trenches to block groundwater flow and the use of combinations of admixtures to treat seepage in construction of road foundation; which will be a basis for further research and applications in practice...

The thesis has analyzed the economic efficiency of anti-seepage solutions of different combinations of admixtures and recommended orientation to apply in practice. Depending on the supply conditions, unit prices, construction location as well as hydro-geological conditions at construction in site, it is necessary to select the suitable solution due to economical-technological arguments, then the order of preference for the combination of admixtures can be changed.

Đính kèm: