Hướng dẫn chung về Chế độ chính sách năm 2014 - 2015 | Trang thông tin điện tử Trường ĐH Giao thông vận tải
<

Hướng dẫn chung về Chế độ chính sách năm 2014 - 2015

Hướng dẫn chung về Chế độ chính sách năm 2014 - 2015

Chế độ chính sách đối với sinh viên sẽ được Nhà trường thực hiện theo đúng chủ trương và quy định của Nhà nước. Kế hoạch cụ thể sẽ được thông báo vào đầu mỗi học kỳ.

1. Những nguyên tắc chung

1. Thực hiện chế độ chính sách đối với sinh viên là giải quyết quyền lợi chính đáng của sinh viên nhằm tạo điều kiện cho sinh viên học tập đạt kết quả cao.

2. Việc giải quyết chế độ chính sách đối với sinh viên dựa trên các nguyên tắc sau:

- Căn cứ vào chế độ chính do Chính phủ, các Bộ và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Căn cứ vào quy định của trường Đại học Giao thông vận tải.

- Đảm bảo chính xác, kịp thời và đúng đối tượng. Thực hiện công bằng, công khai và dân chủ trong việc giải quyết chế độ chính sách đối với sinh viên.

3. Sinh viên thuộc diện chính sách được xếp vào nhóm ưu tiên trong tuyển chọn, xét lên lớp, thi và kiểm tra cuối năm học, theo chế độ quy định của Nhà nước.

2. Miễn giảm học phí

2.1. Đối tượng được miễn 100% học phí:

a- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể:

- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh;

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/08/1945; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ, con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

b- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

c- Sinh viên hệ cử tuyển.

d- Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.   Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ.

e- Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn.

2.2. Đối tượng được giảm 50% học phí:

Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

3. Trợ cấp ưu đãi

3.1. Đối tượng được hưởng trợ cấp ưu đãi

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong kháng chiến; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; thương binh loại B. (sau đây gọi chung là thương binh)

- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/08/1945; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng lao động trong kháng chiến; con của thương binh, con của bệnh binh; con bị dị dạng dị tật của người người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

3.2. Phạm vi áp dụng

Chế độ ưu đãi trong giáo dục được áp dụng đối với sinh viên là:

- Người có công với cách mạng và con của họ quy định tại mục 1 (sau đây gọi chung là sinh viên thuộc diện ưu đãi) theo học hệ chính quy tập trung có khoá học từ 1 năm trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); học liên tục lên trình độ đào tạo cao hơn gồm: trung cấp lên cao đẳng; cao đẳng lên đại học.

- Sinh viên thuộc diện ưu đãi mà cùng một lúc học ở nhiều trường (hoặc nhiều khoa trong một trường) thì chỉ được hưởng chế độ ưu đãi mức cao nhất (bao gồm: trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ học phí nếu có) tại một trường.

- Không áp dụng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với sinh viên thuộc diện ưu đãi mà hưởng lương hoặc sinh hoạt phí khi đi học.

- Không áp dụng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo đối với sinh viên thuộc diễn ưu đãi trong các trường hợp sau:

+ Đang học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

+ Đã hưởng chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo ở một cơ sở đào tạo nay tiếp tục học thêm ở một cơ sở đào tạo khác cùng cấp và trình độ đào tạo.

+ Đang học ở nước ngoài

3.3. Quy trình thực hiện chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo

- Người có công với cách mạng và con của họ thuộc diện được hưởng ưu đãi giáo dục đào tạo làm tờ khai cấp Sổ ưu đãi giáo dục đào tạo (mẫu số 01- ƯĐGD) kèm theo bản sao giấy khai sinh gửi đến cơ quan có thẩm quyền xác nhận để gửi về Phòng LĐTBXH hoặc Phòng Nội vụ- Lao động thương binh xã hội nơi thường trú của người có công hoặc thân nhân người có công thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo để làm thủ tục cấp Sổ ưu đãi giáo dục đào tạo.

- Theo định kỳ chi trả Trợ cấp giáo dục và đào tạo, sinh viên thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi xuất trình Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo để cơ sở giáo dục đào tạo nơi đang học xác nhận (ký, đóng dấu) vào Sổ ưu đãi giáo dục đào tạo làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đãi.

- Theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo Phòng LĐTBXH căn cứ Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo đã được cơ sở giáo dục đào tạo nơi sinh viên đang học xác nhận để thực hiện chế độ ưu đãi. Thu hồi Sổ ưu đãi giáo dục đào tạo vào kỳ chi trả trợ cấp cuối cùng trong khung thời gian học được hưởng ưu đãi giáo dục đào tạo.

Ghi chú: Sinh viên vẫn được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng trong thời gian ngừng học do ốm đau, tai nạn và trong thời gian học lưu ban, học lại, học bổ sung nếu nguyên nhân không phải do kỷ luật.

4. Trợ cấp xã hội

a- Đối tượng được cấp trợ cấp xã hội

Sinh viên đang học tại các trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn- tập trung thuộc diện sau đây:

- Người dân tộc ít người ở vùng cao.

- Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa

- Người tàn tật theo quy định chung của Nhà nước và gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên.

- Học sinh, sinh viên có hoản cảnh đặt biệt khó khăn về kinh tế vượt khó học tập là những người mà gia đình họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo.

b- Mức trợ cấp xã hội

- Mức trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/ tháng và cấp 12 tháng trong năm.

- Đối với sinh viên ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn học tại các  trường đào tạo công lập, hệ chính quy, dài hạn tập trung có mức trợ cấp xã hội 140.000 đồng/ tháng.

Ghi chú: Sinh viên đồng thời là đối tượng được nhận:

+ Học bổng chính sách;

+ Trợ cấp xã hội;

+ Trợ cấp ưu đãi thì được hưởng một chế độ với mức trợ cấp cao nhất và phần thưởng khuyến khích học tập (nếu có đủ điều kiện).

5. Hồ sơ

5.1. Hồ sơ đối với sinh viên thuộc diện ưu đãi gồm:

+ Giấy xác nhận thuộc đối tượng người có công với cách mạng và con của họ do cơ quan quản lý người có công và Uỷ ban nhân dân xã xác nhận.

+ Bản sao có công chứng giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, giấy chứng nhận thương binh (thẻ thương binh), người được hưởng chính sách như thương binh, giấy chứng nhận bệnh binh (thẻ bệnh binh). Trường hợp chưa có thẻ thương bệnh binh hoặc giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ thì học sinh, sinh viên phải xuất trình Bản sao (có công chứng) Quyết định do giám đốc hoặc phó giám đốc Sở LĐTBXH (Có nơi Sở phân cấp cho Phòng LĐTBXH ký Quyết định) các tỉnh, thành ký về việc xác nhận đã chuyển đổi sang hưởng chế độ trợ cấp mới theo NĐ 28/CP ngày 29/04/1995. Hoặc bản sao Biên bản giám định lại thương tật, bệnh lý do Hội đồng y khoa cấp do Trưởng phòng LĐTBXH ký sao và đóng dấu.

      + Bản sao có công chứng giấy khai sinh của sinh viên được hưởng chế độ ưu đãi.

5.2. Hồ sơ đối với sinh viên sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa:

- Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện (theo mẫu số 5 Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010.

- Giấy xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng là sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ.

5.3. Hồ sơ đối với sinh viên bị tàn tật:

- Kết luận của Hội đồng trợ cấp xã hội cấp xã (mẫu số 01-ban hành kèm theo thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động Thương binh- xã hội.

- Giấy chứng nhận hộ cận nghèo của ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng có khó khăn về kinh tế

5.4. Hồ sơ đối với sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo:

- Giấy khai sinh

- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND cấp xã cấp.

5.5. Hồ sơ đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn:

- Giấy khai sinh,

- Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình.

5.6. Hồ sơ đối với sinh viên là con CB-CNV, con Quân nhân bị tai nạn lao động:

- Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tại nạn lao động.

- Bản sao (có công chứng) Biên bản giám định y khoa xác nhận thương tật.

- Bản sao (có công chứng) Quyết định về việc trợ cấp tai nạn lao động hoặc bênh nghề nghiệp hàng tháng.

- Bản sao (có công chứng) thẻ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Bản sao (có công chứng) Giấy khai sinh.

Lưu ý:

- Sinh viên đồng thời thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí và cấp trợ cấp xã hội chỉ cần nộp một bộ hồ sơ cho đối tượng mà mình được hưởng.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

Học kỳ I: Tháng 9 và tháng 10 hàng năm (Thời gian cụ thể theo thông báo)

Học kỳ II: Tháng 1 và 2 hàng năm (Thời gian cụ thể theo thông báo)

6. Quy trình thực hiện

  1. Đầu mỗi học kỳ, phòng CTCT&SV sẽ thông báo cho sinh viên về đối tượng, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ chế độ chính sách sinh viên.
  2. Theo thông báo sinh viên sẽ nộp hồ sơ chứng minh đối tượng chính sách mà mình được hưởng.
  3. Phòng Công tác chính trị và Sinh viên tập hợp hồ sơ, lập danh sách, trình Ban Giám hiệu xét duyệt danh sách sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí, cấp trợ cấp xã hội, chuyển quyết định đến các đơn vị liên quan, cập nhật danh sách vào phần mềm quản lý sinh viên.
  4. Phòng CTCT&SV cấp xác nhận Sổ ưu đãi cho các đối tượng thuộc diện ưu đãi, giải quyết thắc mắc của sinh viên về chế độ chính sách.

Thời gian, địa điểm:

- Thời gian: Chiều Thứ 3 và sáng Thứ 6 hàng tuần.

 Sáng: 8h30’ đến 11h00’; Chiều: 14h00’ đến 16h30’

- Địa điểm: Phòng 203 tầng 2- Hội trường lớn

Chú ý: Sinh viên thuộc đối tượng chính sách theo dõi thông báo lịch làm việc cụ thể trên trang thông tin điện tử của Nhà trường để thực hiện. Sinh viên không thực hiện đúng thời gian quy định không kịp nhận chế độ phòng CTCT&SV không chịu trách nhiệm.